- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn chị Phan Thị P và anh Trần Xuân C.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 22 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2024/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 5 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phan Thị P, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định.
Bị đơn: Anh Trần Xuân C, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố Tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn chị Phan Thị P và anh Trần Xuân C.
Quan hệ hôn nhân giữa chị Phan Thị P và anh Trần Xuân C theo Giấy chứng nhận kết hôn số 77 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định chứng nhận ngày 29 tháng 9 năm 2003 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị P và anh Trần Xuân C thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Phan Thị P và anh Trần Xuân C thống nhất có hai người con chung là chị Trần Thúy H, sinh ngày 07 tháng 4 năm 2004 và cháu Trần Minh P1, sinh ngày 06 tháng 11 năm 2012. Chị Phan Thị P và anh Trần Xuân C thống nhất giao con chung là cháu Trần Minh P1 cho chị Phan Thị P trực tiếp nuôi dưỡng. Hiện nay chị Phan Thị P đang trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Minh P1. Chị Phan Thị P không yêu cầu anh Trần Xuân C cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Xuân C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng anh Trần Xuân C không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị Phan Thị P. Khi cần thiết chị Phan Thị P và anh Trần Xuân C đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung là chị Trần Thúy H đã thành niên nên chị Phan Thị P và anh Trần Xuân C thống nhất không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng: Chị Phan Thị P và anh Trần Xuân C thống nhất không yêu cầu chia tài sản chung. Chị Phan Thị P và anh Trần Xuân C thống nhất hiện nay không phải thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản đối với ai khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phan Thị P tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Phan Thị P đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001648 ngày 13 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định nên còn hoàn trả lại cho chị Phan Thị P số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định; - Ủy ban nhân dân xã Phước Quang, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Văn Công Minh |