vanban.org

Quyết định 134/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn U và chị Nguyễn K Y. 2.

1. Về hôn nhân: Anh Đinh Văn U và chị Nguyễn K Y thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Đinh Văn U và chị Nguyễn K Y thống nhất thỏa thuận khi ly hôn anh Đinh Văn U được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Đinh Trọng N sinh ngày 02/10/2016. Chị Nguyễn K Y được tiếp tục trông nom, chăm sóc, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Văn U - Nguyễn K Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn U và chị Nguyễn K Y. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2024/QĐST-HNGĐP, ngày 12 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 261/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đinh Văn U - sinh năm 1986

ĐKTT: Thôn P, xã V, huyện H, tỉnh Thái Bình.

Chỗ ở hiện nay: Ấp A, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Chị Nguyễn K Y - sinh năm 1989

Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn U và chị Nguyễn K Y. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Anh Đinh Văn U và chị Nguyễn K Y thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Đinh Văn U và chị Nguyễn K Y thống nhất thỏa thuận khi ly hôn anh Đinh Văn U được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Đinh Trọng N sinh ngày 02/10/2016. Chị Nguyễn K Y được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Đinh Tuệ N1, sinh ngày 19/7/2018 và cháu Nguyễn Ngọc Khả N2, sinh ngày 18/7/2023. Anh Đinh Văn U và chị Nguyễn K Y có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Hiện cháu Đinh Trọng N đang sống chung với anh Đinh Văn U, cháu Đinh Tuệ N1 và cháu Nguyễn Ngọc K N2 đang sống với chị Nguyễn K Y.

2.3. Về cấp dưỡng: Anh Đinh Văn U và chị Nguyễn K Y không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

2.4. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Đinh Văn U tự nguyện nộp tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, anh Đinh Văn U đã dự nộp tiền án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006990 ngày 02/8/2024 nên được chuyển thu án phí trong giai đoạn thi hành án. Anh Đinh Văn U còn được nhận lại 150.000 đồng. Chị Nguyễn K Y không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ