vanban.org

Quyết định 134/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa chị Phạm Thị Thu T và anh Nguyễn Lê Phương L. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 40/2019, ngày 13/12/2019 của Ủy ban nhân dân xã Mỹ Nhơn, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết ịnh của Tòa án có hiệu lực.

C ng nhận sự thỏa thuận giữa các ương sự: 1.Về con chung: Chị Phạm Thị Thu T có quyền trực tiếp nu i dư ng con chung Nguyễn Phạm Phương An, sinh ngày 23/9/2020. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thị Thu T kh ng yêu cầu anh Nguyễn Lê Phương L có nghĩa vụ cấp dư ng nu i con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa chị Phạm Thị Thu T và anh Nguyễn Lê Phương L. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 40/2019, ngày 13/12/2019 của Ủy ban nhân dân xã Mỹ Nhơn, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết ịnh của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật H n nhân và gia nh
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2024/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 17 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h sơ vụ án h n nhân và gia nh thụ lý số: 161/2024/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu T, sinh năm 1996;

Địa chỉ: ấp N, xã M, huyện B, tỉnh B.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Lê Phương L, sinh năm 1998;

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật H n nhân và gia nh;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận t nh ly h n và thoả thuận của các ương sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm iều cấm của luật, kh ng trái ạo ức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có ương sự nào thay ổi ý kiến về sự thoả thuận ó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa chị Phạm Thị Thu T và anh Nguyễn Lê Phương L. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 40/2019, ngày 13/12/2019 của Ủy ban nhân dân xã Mỹ Nhơn, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết ịnh của Tòa án có hiệu lực.

2. C ng nhận sự thỏa thuận giữa các ương sự:

2.1.Về con chung: Chị Phạm Thị Thu T có quyền trực tiếp nu i dư ng con chung Nguyễn Phạm Phương An, sinh ngày 23/9/2020. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thị Thu T kh ng yêu cầu anh Nguyễn Lê Phương L có nghĩa vụ cấp dư ng nu i con chung.

Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Lê Phương L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nu i dư ng con chung, kh ng ai ược cản trở. V lợi ích của con sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay ổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dư ng nu i con.

2.2. Về tài sản chung: kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung: không có.

2.4. Án phí h n nhân và gia nh do hòa giải thành ược giảm 50% là: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn ng) chị Phạm Thị Thu T ng ý nộp. Số tiền án phí chị Phạm Thị Thu T phải nộp ược khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn ng) ã nộp theo biên lai thu tiền số 0004233 ngày 29/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ chị Phạm Thị Thu T ược nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn ng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết ịnh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ