- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Huỳnh Thanh T với bà Nguyễn Thị Tiên N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2023/QĐST-HNGĐ | TP. T, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 215/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số C, khóm M, phường N, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tiên N, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số C, khóm M, phường N, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Huỳnh Thanh T với bà Nguyễn Thị Tiên N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh T và bà Nguyễn Thị Tiên N thống nhất thuận tình ly hôn. 2) Về con chung: Ông Huỳnh Thanh T và bà Nguyễn Thị Tiên N thống nhất con chung tên Huỳnh Phát Đ, sinh ngày 12/5/1996 đã trưởng thành tự quyết định cuốc sống riêng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với con chung Huỳnh Gia H, sinh ngày 20/8/2008 ông Huỳnh Thanh T và bà Nguyễn Thị Tiên N thống nhất giao bà Nguyễn Thị Tiên N trực tiếp nuôi dưỡng và theo nguyện vọng của cháu Huỳnh Gia H. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Toà án giải thích cho bà Nguyễn Thị Tiên N biết về việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật nhưng bà Nguyễn Thị Tiên N không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 3) Về tài sản chung: Ông Huỳnh Thanh T và bà Nguyễn Thị Tiên N thống nhất khai không có không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4) Về nợ chung: Ông Huỳnh Thanh T và bà Nguyễn Thị Tiên N thống nhất khai không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5) Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng. Ông Huỳnh Thanh T phải chịu 75.000 đồng, bà Nguyễn Thị Tiên N phải chịu 75.000 đồng. Ông Huỳnh Thanh T tự nguyện nộp thay cho bà Nguyễn Thị Tiên N, nên ông Huỳnh Thanh T phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0018061 ngày 31/7/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T thu, ông Huỳnh Thanh T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND thành phố T; - Chi cục THADS T; - UBND xã (phường) nơi ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Bích Lộc |