vanban.org

Quyết định 134/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 22/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị P, sinh năm 1974. Địa chỉ HKTT trước đây: 151/65 T, phường H, quận N, thành phố Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2023/QĐST-DSN, ngày 22 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 406/2023/TLST- DS ngày 26 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị P, sinh năm 1974.

Địa chỉ HKTT trước đây: 151/65 T, phường H, quận N, thành phố

Cần Thơ.

Địa chỉ HKTT hiện nay: 102/2E T, phường H, quận N, thành phố

Cần Thơ.

- Bị đơn:

Ông Châu Ân H, sinh năm 1953.

Địa chỉ: 104 T, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.

Ông Châu Bửu H1, sinh năm 1980.

Địa chỉ: 83/BT khu vực B, phường L, quận B, thành phố Cần

Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:

- Ông Châu Ân H và ông Châu Bửu H1 thống nhất tiếp tục thực hiện hợp đồng thỏa thuận mua bán nhà đất đã ký ngày 14/7/2014 với bà Phan Thị P.

- Ông Châu Ân H đồng ý công nhận và sang tên cho bà Phan Thị P diện tích đất là 55,1m2 loại đất CLN – phần A theo Bản trích đo địa chính số 816/TTKTTNMT ngày 09/8/2023 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường – Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ lập, đất thuộc một phần thửa đất 102, tờ bản đồ số 66 tọa lạc tại khu vực 2, phường Hưng Lợi, quận N, thành phố Cần Thơ theo GCNQSDĐQSH nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CI 746283 (số vào sổ cấp GCN: CS07381) do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 16/10/2017 cho ông Châu Ân H để cho bà Phan Thị P được đứng tên riêng.

Các đương sự được quyền liên hệ các cơ quan chức năng để thực hiện thủ tục chỉnh lý, tách thửa đất để đứng tên riêng cho bà Phan Thị P như vừa nêu trên.

(kèm theo bản trích đo địa chính số 816/TTKTTNMT ngày 09/8/2023 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ).

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Phan Thị P tự nguyện nộp thay án phí cho bị đơn là 150.000 đồng. Nguyên đơn bà P đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí, chuyển 150.000 đồng thành án phí, nguyên đơn bà P được nhận lại 150.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001238 ngày 20/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ.

Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn bà Phan Thị P tự nguyện nộp 5.000.000 đồng, nguyên đơn đã nộp xong.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ