vanban.org

Quyết định 134/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thu H và anh Bùi Đức L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Bùi Phương A, sinh ngày 23 tháng 9 năm 2017. Giao chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phương A; anh L thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 3… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "* Người khởi kiện: Chị Trần Thu H, sinh năm 1995; * Người bị kiện: Anh Bùi Đức L, sinh năm 1995;"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2023/QĐCNTTLH

Quốc Oai, ngày 11 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

- Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

- Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của đương sự;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ hòa giải thụ lý số 128 ngày 25 tháng 8 năm 2023;

- Xét thấy đơn khởi kiện của chị Trần Thu H nộp tại Tòa án ngày 08 tháng 8 năm 2023 xin ly hôn anh Bùi Đức L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 8 năm 2023 về việc thỏa thuận Toàn bộ yêu cầu của các bên tham gia hòa giải sau đây: * Người khởi kiện: Chị Trần Thu H, sinh năm 1995; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12/8/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Hộ khẩu thường trú: thôn V, xã Đ, huyện Q, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện nay: số nhà 50, tổ 2, phường P, thành phố H, tỉnh H; * Người bị kiện: Anh Bùi Đức L, sinh năm 1995; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 04/01/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Hộ khẩu thường trú: thôn V, xã Đ, huyện Q, thành phố Hà Nội.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thu H và anh Bùi Đức L là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2016 ngày 13 tháng 12 năm 2016 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Q, thành phố Hà Nội; [2] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 8 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thu H và anh Bùi Đức L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Bùi Phương A, sinh ngày 23 tháng 9 năm 2017. Giao chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phương A; anh L thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 9 năm 2023 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Anh Bùi Đức L có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị xác nhận tự thoả thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Anh chị xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ