vanban.org

Quyết định 134/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05/10/2023 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị L và anh Nguyễn Đình Tr thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Dương Thị L và anh Nguyễn Đình Tr có 02 con chung, cháu Nguyễn Đình D, sinh ngày 08/02/2018 và cháu Nguyễn Đình N, sinh ngày 08/10/2020. Chị Dương Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đình D; … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Dương Thị L và anh Nguyễn Đình Tr."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05/10/2023 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2023/QĐCNTTLHQuảng Xương, ngày 23 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÕA GIẢI TẠI TÕA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Dương Thị L và anh Nguyễn Đình Tr. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 25/9/2023 về việc yêu cầu ly hôn và nuôi con của chị Dương Thị L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05/10/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Chị Dương Thị L, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn 2, xã T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. 2. Anh Nguyễn Đình Tr, sinh năm 1982 Nơi cư trú: Thôn 2, xã T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05/10/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05/10/2023 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị L và anh Nguyễn Đình Tr thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Dương Thị L và anh Nguyễn Đình Tr có 02 con chung, cháu Nguyễn Đình D, sinh ngày 08/02/2018 và cháu Nguyễn Đình N, sinh ngày 08/10/2020. Chị Dương Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đình D; anh Nguyễn Đình Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Đình N; chị Dương Thị L và anh Nguyễn Đình Tr không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị Dương Thị L và anh Nguyễn Đình Tr được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

- Về tài sản và công nợ: Chị Dương Thị L và anh Nguyễn Đình Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ