vanban.org

Quyết định 134/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc T và anh Trần Văn H.

Công nhận sự tho thuận của các đương sự cụ th như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc T và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc T và anh Trần Văn H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TO
THÀNH PHỐ HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2022/QĐST-HNGĐTO, ngày 25 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 214/2022/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1993. Hiện đang trú tại: Đội 7, TP, DH, TO, thành phố HN. Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1994 ĐKNKTT và nơi ở: Xóm 3, TL, TƯ, TO, thành phố HN

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào đi m a ho n 5 Điều 27 Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 17 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 17 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 ngày, từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, hông có đương sự nào thay đổi ý i n về sự tho thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc T và anh Trần Văn H.

2. Công nhận sự tho thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc T và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Ngọc T và anh Trần Văn H thừa nhận có 01 con chung là Trần H i N, sinh ngày 11/9/2021, hiện con chung hỏe mạnh, đang do chị T chăm sóc, nuôi dưỡng. Nay ly hôn anh H, chị T tự thống nhất thỏa thuận giao cháu Trần H i N cho chị T ti p tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đ n hi con chung trưởng thành hoặc cho đ n hi các đương sự có yêu cầu.

- Về trợ cấp nuôi con chung: Chị Lê Thị Ngọc T hông yêu cầu anh H đóng góp phí tổn trợ cấp nuôi con chung, nên tạm hoãn việc trợ cấp phí tổn nuôi con cho cho đ n hi đương sự có yêu cầu.

Anh Trần Văn H có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung hông ai được c n trở. Cha, mẹ hông trực ti p nuôi con, lạm dụng việc thăm nom đ c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc T tự nguyện nộp c 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Tr lại chị Thanh 150.000đồng (Được đối trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tạm ứng án phí, tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0053978 ngày 15 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện TO, thành phố HN).

3. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ