vanban.org

Quyết định 134/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải

được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh H và bà Nguyễn Thị Kim Ch tự Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D K
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2022/QĐCNTTLHD K, ngày 22 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông

Trần Minh H và bà Nguyễn Thị Kim Ch.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của ông

Trần Minh H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2022 về thuận tình

ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Ông Trần Minh H, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ 17B, thôn Thanh M 2, xã Diên

L, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.

Bà Nguyễn Thị Kim Ch, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ 17B, thôn Thanh M 2, xã

Diên L, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên

chuyển sang Tòa án: Chứng minh nhân dân của ông H (bản phô tô), căn cước công

dân của bà Ch (bản phô tô); Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); Giấy khai sinh

mang tên Trần Minh Kh, Trần Ngọc Nhã U (bản sao); Sổ hộ khẩu của ông H, bà

Ch (bản sao).

Các tài liệu do Tòa án thu thập: Thông báo quyền lựa chọn Hòa giải viên;

Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện về việc lựa chọn Hòa giải viên; Quyết

định phân công Thẩm phán phụ trách; Thông báo về việc chuyển vụ việc sang hòa

giải; Quyết định chỉ định Hòa giải viên; Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải; Thông

báo thụ lý về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án; Bản tự khai của

ông H, bà Ch và cháu Kh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được

ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2022 có đủ các

điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải

được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh H và bà Nguyễn Thị Kim Ch tự

nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Kim Ch trực

tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Minh Kh - sinh ngày 23/6/2013 và Trần Ngọc Nhã U - sinh ngày 26/02/2019. Ông Trần Minh H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (1.000.000 đồng/01 con chung), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 10/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, ông H, bà Ch

có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông H và bà Ch xác định không có tài sản chung nên

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông H và bà Ch xác định không có nợ chung.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,

kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ