- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Nhàn - Dương Việt Hoàng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Dương Việt H.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V1 TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2021/QĐST-HNGĐ | V1, ngày 20 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 69/2021/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị N - sinh năm 1995
Nơi cư trú: khối 5, phường Đội C, thành phố V1, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: anh Dương Việt H - sinh năm 1992
Nơi cư trú: khối 5, phường Đội C, thành phố V1, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55,81,82,83,84,110,116,117 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Dương Việt H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung, hai bên thỏa thuận như sau:
giao con chung tên là Dương Khánh A, sinh ngày 26/5/2020 cho Chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành, anh H cấp dưỡng tiền nuôi con tháng 2.000.000đ (hai triệu) đồng kể từ tháng 8 năm 2021 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành, anh H có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản và nợ: chị Nguyễn Thị N và anh Dương Việt H thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Tòa án can thiệp giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị N thỏa thuận tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con,chị N đã nộp đủ tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003230 ngày 11/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố V1.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Dương Việt H không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng anh H còn phải chịu tiền lãi suất theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền phải thi hành án.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu được thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP V1; VKSND tỉnh Nghệ An - TAND tỉnh Nghệ An. - UBND p Đội C; TP V1; Nghệ An; (Giấy đăng ký kết hôn Số 52 ngày 21/19/2019 tại UBND p Đội C) -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Nhung |