- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2021/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 92/2021/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Huỳnh Phú T - Sinh năm 1996; Địa chỉ: 184 Cách Mạng Tháng Tám, phường K T, quận C L, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Nguyễn Ngọc Huyền T - Sinh năm 1999; Địa chỉ: 184 Cách Mạng Tháng Tám, phường K Tr, quận C L, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:!Ông Huỳnh Phú T và bà Nguyễn Ngọc Huyền T kết hôn với nhau vào năm 2018 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ia Rong, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06 ngày 30/01/2018). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông T và bà T về chung sống tại 184 Cách Mạng Tháng Tám, phường K T, quận C L, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung đến đầu năm 2020 ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp dẫn đến vợ chồng hay xảy ra cãi vã, vợ chồng không đồng thuận, mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy, ông Huỳnh Phú T và bà Nguyễn Ngọc Huyền T đã thật sự tự nguyện ly h«n,!m và bà T®·!®Õn!møc!trÇm!träng,! môc!®Ých!h«n!nh©n!kh«ng!®¹t!®îc,!h«n!nh©n!kh«ng!tån!t¹i!trªn!thùc!tÕ!nªn!cÇn!¸p!dông! §iÒu!55!cña!LuËt!h«n!nh©n!vµ!gia!®×nh!chÊp!nhËn!®¬n!yªu!cÇu!c«ng!nhËn!thuËn!t×nh!ly! h«n!cña!ông bà.
Về con chung: Ông Huỳnh Phú T và bà Nguyễn Ngọc Huyền T có 01 con chung tên là Huỳnh Đức Anh K, sinh ngày 06 tháng 9 năm 2018. Ly hôn ông T và bà T thống nhất thỏa thuận bà Nguyễn Ngọc Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Huỳnh Đức Anh K sinh ngày 06 tháng 9 năm 2018. Ông Huỳnh Phú T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai!triệu!đồng). Thời gian cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, kể từ tháng 05 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Ông T và bà T tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.
Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về ông Huỳnh Phú T và bà Nguyễn Ngọc Huyền T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Huỳnh Phú T và bà Nguyễn Ngọc Huyền T : Bà Nguyễn Ngọc Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Huỳnh Đức Anh K, sinh ngày 06 tháng 9 năm 2018. Ông Huỳnh Phú T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai!triệu! đồng). Thời gian cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, kể từ tháng 05 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ ông Huỳnh Phú T và bà Nguyễn Ngọc Huyền T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Huỳnh Phú T và bà Nguyễn Ngọc Huyền T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0008730 ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Huỳnh Phú T và bà Nguyễn Ngọc Huyền T đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND xã Ia Rong; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Phùng Văn Nhớ |