- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Đình T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH BẮC NINH Số: 134/2021/QĐST-HNGĐ | T, ngày 11 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 171/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1998; Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T1, sinh năm 1996; Cùng địa chỉ: Thôn V, xã H, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 03 tháng 11 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Đình T1. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Đình T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Gia H1, sinh ngày 22/11/2018 và Nguyễn Diệu N, sinh ngày 10/12/2020. Sau khi ly hôn, chị D là người trực tiếp nuôi con nhỏ Nguyễn Diệu N, anh T1 là người trực tiếp nuôi con lớn Nguyễn Gia H1. Không yêu cầu Tòa án giải quyết cấp dưỡng nuôi con. Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị D phải chịu 150.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà chị đã nộp tại biên lai thu số: AA/2021/0005342 ngày 03 tháng 11năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả chị Nguyễn Thị D 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã H; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Vương Thị Hà |