- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2021/QĐST–HNGĐ | Quận 7, ngày 17 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 27/2021/TLST-HNGĐ ngày 13/01/2021 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Đào T, sinh năm 1977
Địa chỉ: A, Chung cư NB, Phường 1, Quận 5, Thành phố HCM
Tạm trú: C Khu phố A, đường B, phường P, Quận 7, Thành phố HCM
Bị đơn: Ông Bellinger A, sinh năm 1957
Quốc tịch Pháp
Hộ chiếu số 16FV14775, cấp ngày 27/04/2017 từ Cục xuất nhập cảnh Thành phố HCM,
Địa chỉ tạm trú: K, Tòa nhà PM, phường M, Quận 7, Thành phố HCM.
Người phiên dịch cho bị đơn: Bà Nguyễn H, sinh năm 1951
Địa chỉ: N, Cư xá H, Phường 15, Quận 10, Thành HCM.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Đào T và ông Bellinger A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào T và ông Bellinger A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 20, vào sổ đăng ký kết hôn số 1960, quyển số 07, ngày 31/5/2010 do Sở Tư Pháp Thành phố HCM cấp không còn giá trị pháp lý).
Về con chung: Bà Đào T và ông Bellinger A xác nhận có 01 người con chung họ tên là Bellinger AF (nữ), sinh ngày 20/9/2010.
Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Ông Bellinger A đồng ý để bà Đào T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ AF (nữ), sinh ngày 20/9/2010.
Hai bên thống nhất thực hiện theo sự thỏa thuận tại Vi bằng số 318/2021/VB-TPLQ8 ngày 28/01/2021 lập tại Văn phòng Thừa phát lại Quận 8, Thành phố HCM, cụ thể:
- Ông Bellinger A đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung 27.500.000 đồng/tháng, cấp dưỡng vào ngày 01 đến ngày 05 (dương lịch) hàng tháng. Hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng vào tháng 4 năm 2021 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Ông Bellinger A có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà Đào T và ông Bellinger A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà T và ông Bellinger A xác nhận không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đào T tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu số AA/2019/0042204 ngày 13/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy bà T đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND Q.7, TPHCM; - C/c THA DS Q.7, TPHCM; - C/q thực hiện đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ (TK.Thúy). | THẨM PHÁN Trương Như Thủy |