vanban.org

Quyết định 134/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn Đ.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn Đ đều xác định vợ chồng có 04 con chung là Nguyễn Mai A sinh ngày 15/5/2010; Nguyễn Thị Mai H, sinh ngày 20/10/2012; Nguyễn Thị Mai L, sinh ngày 20/10/2012; Nguyễn Thị Khánh H, sinh ngày 08/11/2017. Giao anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị M xin ly hôn anh Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2021/QĐST-HNGĐHiệp Hòa, ngày 09 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 184/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2021 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1986 HKTT: Đội 6, thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh B Nơi ở hiện nay: Thôn A, xã Đ, huyện H, tỉnh B

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1986 Địa chỉ: Đội 6, thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh B Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55; 57; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn Đ đều xác định vợ chồng có 04 con chung là Nguyễn Mai A sinh ngày 15/5/2010; Nguyễn Thị Mai H, sinh ngày 20/10/2012; Nguyễn Thị Mai L, sinh ngày 20/10/2012; Nguyễn Thị Khánh H, sinh ngày 08/11/2017. Giao anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Mai A; Nguyễn Thị Mai H và Nguyễn Thị Mai L; Giao chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Khánh H. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị M và anh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0000839 ngày 30/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Hoàn trả chị M số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ