vanban.org

Quyết định 134/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

Ông Nguyễn Quang T ĐKHKTT: Tổ 31 khu 5, phường Kh, thành phố L, tỉnh Quảng Ninh. Nơi đăng ký tạm trú: Số 38 đường Ph, tổ dân phố X, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng. Bà Nguyễn Thị H ĐKHKTT: Thôn Đ, xã B, huyện C, thành phố Hải Phòng. Nơi đăng ký tạm trú: Số 38 đường Ph, tổ dân phố X, phường Đ, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn giữa ông T và chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
Số: 134/2021/QĐHG- HNGĐ
Hải An, ngày 25 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Bà Nguyễn Thị Bích Thủy Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 07 tháng 10 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa: Người yêu cầu:

- Ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1955 ĐKHKTT: Tổ 31 khu 5, phường Kh, thành phố L, tỉnh Quảng Ninh. Nơi đăng ký tạm trú: Số 38 đường Ph, tổ dân phố X, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1982 ĐKHKTT: Thôn Đ, xã B, huyện C, thành phố Hải Phòng. Nơi đăng ký tạm trú: Số 38 đường Ph, tổ dân phố X, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

- Ông Nguyễn Quang T ĐKHKTT: Tổ 31 khu 5, phường Kh, thành phố L, tỉnh Quảng Ninh. Nơi đăng ký tạm trú: Số 38 đường Ph, tổ dân phố X, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

- Bà Nguyễn Thị H ĐKHKTT: Thôn Đ, xã B, huyện C, thành phố Hải Phòng. Nơi đăng ký tạm trú: Số 38 đường Ph, tổ dân phố X, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Quang T và bà Nguyễn Thị H cùng thuận tình ly hôn (Ông Nguyễn Quang T và bà Nguyễn Thị H có đăng ký kết hôn ngày 08/7/2019 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Hải Phòng).

- Về con: Ông T và bà H không có con chung.

- Về chia tài sản: Ông T và bà H không yêu cầu giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án. 6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ