- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T ly hôn anh Phạm Đức H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đức H1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 134/2021/QĐHG-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 23 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
Thẩm phán ra quyết định: Ngô Thế Tương.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 05 tháng 8 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc hôn nhân và gia đình của những người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989. Nơi ĐKHKTT: Thôn C, xã H, huyện T1, tỉnh Thái Bình. Nơi cư trú: Số nhà 69, tổ dân phố số A, thị trấn D, huyện T1, tỉnh Thái Bình.
- Anh Phạm Đức H1, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Thôn C, xã H, huyện T1, tỉnh Thái Bình.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
X T TH Y:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đức H1.
2. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đức H1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đức H1 thỏa thuận để anh Phạm Đức H1 trực tiếp nuôi con chung Phạm Duy T2, sinh ngày 10/8/2016. Anh Phạm Đức H1 không yêu cầu chị Nguyễn Thị T đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đức H1 có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đức H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKDND huyện Thái Thụy. - Chi cục THA huyện Thái Thụy. - TAND tỉnh TB. - UBND xã H. - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Ngô Thế Tương |