- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2020/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 18 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 126/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2020 về việc êu c u công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Huỳnh Tấn M, sinh năm 1974.
2. Bà Từ Thị Nguyên L, sinh năm 1981.
Cùng địa chỉ: Tổ 37, Khu phố 5, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Tấn M và bà Từ Thị Nguyên L tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2003 tại UBND xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 31, quyển 02/2003, ngày 01/12/2003. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông M và bà L là hợp pháp theo qui định tại Điều 9 và Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000. Do hôn nhân lâm vào tình trạng tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông M và bà L yêu c u Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Ông Huỳnh Tấn M và bà Từ Thị Nguyên L có 02 con chung là Huỳnh Tấn Q, sinh ngày 15/8/1999 và Huỳnh Thị Kim Q, sinh ngày 22/6/2003. Ông M và bà L thống nhất: Bà L được trực tiếp nuôi con chung là Huỳnh Thị Kim Quy; cháu Huỳnh Tấn Qúi đã trên 18 tuổi nên không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Huỳnh Tấn M và bà Từ Thị Nguyên L không yêu c u nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Huỳnh Tấn M và bà Từ Thị Nguyên L không yêu c u nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Ông Huỳnh Tấn M, bà Từ Thị Nguyên L mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng, phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (08/5/2020), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Tấn M và bà Từ Thị Nguyên L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Cháu Huỳnh Tấn Q, sinh ngày 15/8/1999 đã trên 18 tuổi nên Tòa án không xem xét giải quyết. Bà Từ Thị Nguyên L được quyền trực tiếp nuôi con chung là Huỳnh Thị Kim Q, sinh ngày 22/6/2003
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án không xem xét giải quyết do đương sự không có yêu c u.
Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu c u Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau này nếu c n thiết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết do đương sự không có yêu c u.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Tấn M và bà Từ Thị Nguyên L mỗi người phải chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0041698 ngày 27/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ D u Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nh n
TH M PHÁN
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND Tp. Thủ D u Một;
- CCTHADS Tp. Thủ D u Một;
- UBND xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Đương sự;
- Lưu: HSVA, VT.
Phạm Ngọc Trung