vanban.org

Quyết định 134/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sửa chữa, bổ sung Quyết định do lỗi chính tả trong Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 26/2020/TLQĐ-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Toà án nhân dân thanh phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ như sau:

Tại dòng thứ 11 từ trên xuống, trang 7 của Quyết định đã ghi: “Chị Phan Thị Huyền và anh Nguyễn Việt Toàn” Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H xin ly hôn anh k"
  • Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung Quyết định do lỗi chính tả trong Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 26/2020/TLQĐ-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Toà án nhân dân thanh phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 268 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2020/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 26 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Quỳnh H – sinh năm 1976

Bị đơn: Anh Phùng Ngọc K – sinh năm 1974

Đều ĐKHKTT tại: Tổ 13,khu Hai Bà Trưng, phường T, thành phố Việt Trì, Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị Quỳnh H và anh Phùng Ngọc K

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Lê Thị Quỳnh H và anh Phùng Ngọc K thống nhất vợ chồng có hai con chung là cháu Phùng Thị Thanh Chúc - sinh ngày 26/3/1998 và cháu Phùng Đức Anh – sinh năm: 31/12/2015.

Khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận: Cháu Phùng Thị Thanh Chúc đã thành niên, lao động tự túc được nên chị Hoa và anh Khanh không đề nghị Tòa án giải quyết. Giao cho chị Hoa trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung là cháu Phùng Đức Anh – sinh năm: 31/12/2015 cho đến khi con chung thành niên, lao động tự túc được và chị Hoa tự nguyện không yêu cầu anh Khanh phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.

Anh Khanh không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nuôi con không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Quỳnh H và anh Phùng Ngọc K thống nhất xác định vợ chồng có nhưng chưa đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung và công sức đóng góp: Chị Lê Thị Quỳnh H và anh Phùng Ngọc K thống nhất xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn: Chị Lê Thị Quỳnh H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Hoa đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0000789 ngày 10/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. Chị Hoa được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND TP Việt Trì;

- UBND P. Thanh Miếu, TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Phƣơng Hoa TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH PHÚ THỌ

Việt Trì, ngày 10 tháng 02 năm 2020 Số: 42 /2020/QĐ-SCBSQĐ

QUYẾT ĐỊNH

SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ vào Điều 268 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét cần sửa chữa, bổ sung Quyết định do lỗi chính tả trong Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 26/2020/TLQĐ-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Toà án nhân dân thanh phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Huyền – sinh năm 1987

Bị đơn: Anh Nguyễn Việt Toàn – sinh năm 1983

Đều ĐKHKTT tại: Khu 1A, phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, Phú Thọ.

QUYẾT ĐỊNH:

Sửa chữa, bổ sung Quyết định do lỗi chính tả trong Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 26/2020/TLQĐ-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Toà án nhân dân thanh phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ như sau:

Tại dòng thứ 11 từ trên xuống, trang 7 của Quyết định đã ghi:

“Chị Phan Thị Huyền và anh Nguyễn Việt Toàn”

Nay sửa chữa, bổ sung như sau:

“Chị Phạm Thị Huyền và anh Nguyễn Việt Toàn”

Cỡ chữ