- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, tranh chấp về tài sản với ông Võ Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn H và bà Lê Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2020/QĐST-HNGĐ | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 14 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 371/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1993.
Nơi cư trú: Thôn S, xã P, huyện Th, tỉnh Ninh Thuận.
Bị đơn: Ông Võ Văn H, sinh năm 1994.
Nơi cư trú: Khu phố 5, phường M, TP. Ph, tỉnh Ninh Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn H và bà Lê Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Về con chung: không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ghi nhận sự thỏa thuận về quan hệ tài sản chung như sau:
- Ông Võ Văn H được sở hữu, sử dụng: 01 căn nhà ở 01 tầng, diện tích xây dựng 54,7m2, kết cấu tường gạch, trụ gạch, nền xi măng, mái tole thuộc thửa đất số 431, thuộc tờ bản đồ số 4-b, có diện tích đất 124,3m2, đất ở đô thị, tọa lạc tại số nhà 41/57/4 đường Tr, khu phố 4, phường M, TP. Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Được Ủy ban nhân dân TP. Phan Rang - Tháp chàm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số sổ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H00069 ngày 17/6/2009, điều chỉnh cập nhập chuyển nhượng cho ông Võ Văn Hòa ngày 29/8/2019 theo hồ sơ số 227710. CN.cb.9038fd45.
- Ông Võ Văn H có nghĩa vụ hoàn lại cho bà Lê Thị T số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng) tương ứng với ½ giá trị căn nhà.
Ông Võ Văn H có trách nhiệm liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên, chuyển quyền đối với phần tài sản được nhận.
Về nợ chung: không có.
Về án phí: Bà Lê Thị T đồng ý nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 0022033 ngày 09/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. Hoàn lại cho bà Lê Thị T 150.000đồng tiền chênh lệch.
Hoàn lại cho bà Lê Thị T 7.500.000đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung của vợ chồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0022034 ngày 09/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - TAND tỉnh NT; - VKSND tp.PR - TC; - CCTHADS tp.PR - TC; - UBND phường Mỹ Đông, tp. PR-TC (Giấy CNKH số 07 ngày 10/01/2019); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Hùng |