vanban.org

Quyết định 134/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Đào Thanh T, sinh năm 1982; Địa chỉ: K296/24 Nguyễn Văn Q, Khu phố 5, phường Đông Hưng Th, quận 12, TP Hồ Chí Minh; có mặt tại phiên tòa. Bị đơn: Ông Đoàn Hữu H, sinh năm 1981; Địa chỉ: 46 Lê Thị X, phường Chính G, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng; có mặt tại phiên tòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Đào Thanh T khởi kiện tranh chấp ly hôn, nuôi con chung với ông Đoàn Hữu H"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH KHÊ – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2020/QĐST-HNGĐThanh Khê, ngày 20 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Thanh Mai.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Thuận

Bà Lê Thị Nhớ

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 638/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Đào Thanh T, sinh năm 1982; Địa chỉ: K296/24 Nguyễn Văn Q, Khu phố 5, phường Đông Hưng Th, quận 12, TP Hồ Chí Minh; có mặt tại phiên tòa.

Bị đơn: Ông Đoàn Hữu H, sinh năm 1981; Địa chỉ: 46 Lê Thị X, phường Chính G, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng; có mặt tại phiên tòa.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Đào Thanh T và ông Đoàn Hữu H thống nhất thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 02/2002 ngày 26-11-2002 của UBND phường Tam Thuận, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng.)

2. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Đào Thanh T và ông Đoàn Hữu H xác định có 03 (ba) con chung tên là Đoàn Gia B, sinh ngày 18-5-2001; Đoàn Gia H, sinh ngày 26-02-2009 và Đoàn Gia V, sinh ngày 23-11-2016.

- Giao 02 (hai) con chung là Đoàn Gia H, sinh ngày 26-02-2009 và Đoàn Gia V, sinh ngày 23-11-2016 cho bà Nguyễn Đào Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

- Ông Đoàn Hữu H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 (ba triệu) đồng/ 01 tháng/ 01 con cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian thực hiện bắt đầu từ tháng 5-2020.

Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền được thực hiện theo Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.

- Con chung tên là Đoàn Gia B, sinh ngày 18-5-2001 đã thành niên và phát triển bình thường nên không giải quyết.

3. Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Đào Thanh T và ông Đoàn Hữu H không yêu cầu giải quyết.

4. Án phí:

- Án phí hôn nhân gia đình: Bà Nguyễn Đào Thanh T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0001658 ngày 25-12-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

- Án phí cấp dưỡng nuôi dưỡng nuôi con định kỳ: Ông Đoàn Hữu H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ