vanban.org

Quyết định 134/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H , sinh năm: 1996 HKTT: Xóm 14, xã T, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa Chỗ ở hiện nay: Xóm 10, xã C, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Vi Ngọc C, sinh năm: 1993 HKTT: Xóm 14, xã Thọ B, huyện Triệu Sơn, …

Về hôn nhân : Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Vi Ngọc C Về con chung : Vợ chồng có 2 con chung là cháu Vi Ngọc H, sinh ngày 04/5/2014 và cháu Vi Thị Ngọc M, sinh ngày 25/9/2018. . Nay các đương sự thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu M, anh C trực tiếp nuôi dưỡng ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H , sinh năm: 1996 HKTT: Xóm 14, xã T, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa Chỗ ở hiện nay: Xóm 10, xã C, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Vi Ngọc C, sinh năm: 1993 HKTT: Xóm 14, xã Thọ B, huyện Triệu Sơn, …
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2020/QĐST-HNGĐ
QuyÕt ®inh
Triệu Sơn, ngày 17 tháng 7 năm 2020
Triệu Sơn, ngày 27 tháng 3 năm 2019

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Lan Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đỗ Thị Hằng

2. Bà Nguyễn Thị Trúc

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 176/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2019. Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 8 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H , sinh năm: 1996 HKTT: Xóm 14, xã T, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa Chỗ ở hiện nay: Xóm 10, xã C, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Vi Ngọc C, sinh năm: 1993 HKTT: Xóm 14, xã Thọ B, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân : Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Vi Ngọc C

- Về con chung : Vợ chồng có 2 con chung là cháu Vi Ngọc H, sinh ngày 04/5/2014 và cháu Vi Thị Ngọc M, sinh ngày 25/9/2018. . Nay các đương sự thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu M, anh C trực tiếp nuôi dưỡng cháu H. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H, anh C được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng là 300.000đ tại biên lai số 0004030 ngày 04/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ