- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đình C ly hôn Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình C và chị Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2020/QĐST-HNGĐ | S, ngày 22 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Việt H Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thái B
2. Bà Đào Thị Đ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình C, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn Xuân D, xã Kim L, huyện S, TP Hà Nội Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn Xuân D, xã Kim L, huyện S, TP Hà Nội
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình C và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung Nguyễn Đình H, sinh ngày 28/10/2015 và Nguyễn Đình H, sinh ngày 19/3/2018. Ly hôn anh C trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Đình H, sinh ngày 28/10/2015, chị H trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Đình H, sinh ngày 19/3/2018, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh C, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức đóng góp, nợ chung, đất sản xuất nông nghiệp: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ anh C phải chịu. Được trừ vào số tiền 300.000đ anh C đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện S theo biên lai thu tiền số 0018445 ngày 07/02/2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - UBND xã Kim L; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Việt H |