- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị H1 xin ly hôn anh Nguyễn Đắc H2 vì mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H1 và anh Nguyễn Đắc H2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ, TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ----------------------- Số: 134/2020/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2020/TLST - HNGĐ, ngày 21 tháng 8 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H1, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn 5, xã L, huyện P, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đắc H2, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn 7, xã L, huyện P, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H1 và anh Nguyễn Đắc H2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có một con chung là cháu Nguyễn Đắc Quốc D, sinh ngày 14/5/2019. Chị H1 và anh H2 thỏa thuận giao cháu D cho anh H2 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh H2 không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị H1 cho đến khi có yêu cầu mới. Chị H1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; về nợ: Chị Lê Thị H1 và anh Nguyễn Đắc H2 đều khẳng định không có.
- Về án phí ly hôn: Chị Lê Thị H1 tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003230 ngày 21/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội. Hoàn lại cho chị Lê Thị H1 số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội - VKSND huyện Phúc Thọ; - Chi cục THADS huyện Phúc Thọ; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Minh Loan |