vanban.org

Quyết định 134/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Phương N và bà Trần Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Phương N và bà Trần Thị H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Trịnh Phương N và bà Trần Thị H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện P (nay là huyện Đ), tỉnh Sóc Trăng cấp ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Phương N và bà Trần Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2020/QĐST-HNGĐTrần Đề, ngày 30 tháng 10 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 215/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trịnh Phương N; Sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp N, xã L, huyện Đ, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Trần Thị H; Sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp Đ, xã V, huyện Đ, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Phương N và bà Trần Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Phương N và bà Trần Thị H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Trịnh Phương N và bà Trần Thị H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện P (nay là huyện Đ), tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 11 tháng 01 năm 2010 chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.

- Về con chung: Ông Trịnh Phương N và bà Trần Thị H thống nhất xác định có hai người con chung tên Trịnh Hải Ng, sinh ngày 09/11/2010 và Trịnh Hải N, sinh ngày 22/3/2013, ông bà thống nhất thỏa thuận như sau:

+ Đối với cháu Trịnh Hải Ng, sinh ngày 09/11/2010: Ông Trịnh Phương N và bà Trần Thị H thống nhất thỏa thuận giao cháu Trịnh Hải Ng cho ông Trịnh Phương N trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi, bà Trần Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Trần Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là Trịnh Hải Ng, sinh ngày 09/11/2010 mà không ai được cản trở. Bà Trần Thị H không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trịnh Hải Ng của ông Trịnh Phương N

+ Đối với cháu Trịnh Hải N, sinh ngày 22/3/2013: Ông Trịnh Phương N và bà Trần Thị H thống nhất thỏa thuận giao cháu Trịnh Hải N cho bà Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi, ông Trịnh Phương N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Trịnh Phương N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là Trịnh Hải N mà không ai được cản trở. Ông Trịnh Phương N không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trịnh Hải N của bà Trần Thị Hiền.

- Về tài sản chung: Ông Trịnh Phương N và bà Trần Thị H thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Trịnh Phương N và bà Trần Thị H thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trịnh Phương N và bà Trần Thị H thỏa thuận thống nhất ông Trịnh Phương N đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005675 ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Sóc Trăng, hoàn trả cho ông Trịnh Phương N số tiền chênh lệch 150.000 đồng.

Bà Trần Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ