vanban.org

Quyết định 134/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Thúy K và anh Trần Văn L. 2.

Về con chung: Chị Đào Thị Thúy K và anh Trần Văn L có 02 con chung tên Trần Văn Trọng, sinh ngày 06/11/2010 và Trần Gia Bảo, sinh ngày 23/4/2016, hiện đang sống với chị K. Chị Đào Thị Thúy K được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung. Anh Trần Văn L có nghĩa v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "K và L ly hôn tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Thúy K và anh Trần Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2020/QĐST-HNGĐGiồng Trôm, ngày 16 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 40/2020/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đào Thị Thúy K, sinh năm: 1993. Nơi ĐKHKTT: Ấp B, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre. Địa chỉ liên hệ: Ấp 5, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Thúy K và anh Trần Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đào Thị Thúy K và anh Trần Văn L có 02 con chung tên Trần Văn Trọng, sinh ngày 06/11/2010 và Trần Gia Bảo, sinh ngày 23/4/2016, hiện đang sống với chị K. Chị Đào Thị Thúy K được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung. Anh Trần Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cả 02 con theo phương thức cấp dưỡng hàng tháng với mức cấp dưỡng cho mỗi con mỗi tháng 800.000đ (Tám trăm nghìn đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 12 hàng tháng. Lần cấp dưỡng đầu tiên vào ngày 12 tháng 7 năm 2020. Anh Trần Văn L có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi mức cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Đào Thị Thúy K và anh Trần Văn L không tranh chấp tài sản chung.

- Về nợ chung: Chị Đào Thị Thúy K và anh Trần Văn L không có nợ chung.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đào Thị Thúy K tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010258 ngày 10 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chị K đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ