- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh T - Huỳnh Tú Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 134/2019/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 04 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 185/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1990; địa chỉ thƣờng trú: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh A; địa chỉ tạm trú: Số 1/802 tổ 5, khu phố H, phƣờng Th, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng;
- Bà Huỳnh Tú Tr, sinh năm 1996; địa chỉ thƣờng trú: Ấp Ng, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh S; địa chỉ tạm trú: Số 1/802 tổ 5, khu phố H, phƣờng Th, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Thanh T và bà Huỳnh Tú Tr tự nguyện quen biết, đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã T, huyện C, tỉnh A vào năm 2017. Trong thời gian sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hòa hợp, vợ chồng sống không hạnh phúc. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, ông T và bà Tr yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Trong quá trình chung sống, ông Nguyễn Thanh T và bà Huỳnh Tú Tr không có con chung. [3] Ông T và bà Tr thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông T và bà Tr là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Nguyễn Thanh T và bà Huỳnh Tú Tr.
- Về con chung: Không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Thanh T và bà Huỳnh Tú Tr tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0024845 ngày 15/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - UBND xã T, huyện C, tỉnh A; - Các đƣơng sự; - Lƣu VT, HS. | THẨM PHÁN Phạm Thị Anh Thư (đã ký) |