- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Thủy - Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 134/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 26 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Điều 396; khoản 4 Điều 397 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào cá c Điề u 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Điề u 26 Luậ t Thi hà nh á n dân sự ;
Căn cứ khoản 3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễ n, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 179/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Phạm Thị Th, sinh năm 1985; Nơi đăng ký hộ khẩ u thường trú : Thôn x, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
2. Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1974; Nơi đăng ký hộ khẩ u thường trú : Thôn x, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân : Chị Phạm Thị Th và anh Nguyễn Tiến D thuậ n tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị Th và anh D đượ c ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành , ngày 18/6/2019 và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tà i sả n khi ly hôn ngày 18/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật , không trá i đạ o đứ c xã hộ i . Vì vậy, cầ n á p dụng Điều 55 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh, công nhậ n chị Phạm Thị Th và anh Nguyễn Tiến D thuậ n tì nh ly hôn.
. Về con chung : Chị Phạm Thị Th và anh Nguyễn Tiến D có 01 con chung là Nguyễn Minh L , sinh ngày 01/7/2010. Chị Phạm Thị Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Việ c cấ p dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Tiến D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung hà ng thá ng v ới chị Th , số tiề n là 3.000.000đ/1 tháng, kể từ tháng 7 năm 2019 cho đế n khi con chung đủ 18 tuổ i.
Sự thỏ a thuậ n về con chung củ a chị Th và anh D phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình , cầ n chấ p nhậ n.
. Về tà i sả n chung: Chị Th và anh D không có tà i sả n chung.
. Về khoả n nợ chung: Chị Th và anh D không có khoản nợ chung.
. Về lệ phí
: Căn cứ khoả n
3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mứ c thu , miễ n, giảm, thu nộ p , quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Phạm Thị Th và anh Nguyễn Tiến D , mỗ i ngườ i phải nộp 150.000đ (mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng ) lệ phí dân sự sơ thẩ m. Tuy nhiên, chị Phạm Thị Th tự nguyệ n chịu toà n bộ lệ phí dân sự sơ thẩ m 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), nên cầ n chấ p nhậ n.
Đã hế t thờ i hạ n 07 (bảy) ngày, kể từ ngà y cá c đương sự thỏ a thuậ n ly hôn và hòa giải thành (ly hôn, nuôi con, lệ phí ), có đơn yêu cầ u công nhậ n kế t quả hòa giải thành tại Trung tâm hò a giả i , đố i thoạ i tại Tòa án (ngày 18/6/2019); nộp Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ngày 19/6/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó .
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Th và anh Nguyễn Tiến D thuận tình ly hôn.
Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị Th và anh D nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 13 quyể n số 01 do Ủ y ban nhân dân phườ ngTr, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày22/4/2010 không cò n giá trị phá p ly.́
- Về con chung: Chị Phạm Thị Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Minh L, sinh ngà y 01/7/2010 cho đến khi con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổi); Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định củ a phá p luậ t mà không ai đượ c cả n trở .
Việ c cấ p dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Tiến D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung hà ng thá ng v ới chị Th , số tiề n là 3.000.000đ/1 tháng, kể từ tháng 7 năm 2019 cho đế n khi con chung đủ 18 tuổ i.
Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luậ t. Khi vì lợ i í ch củ a con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u thay đổ i mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung theo quy đị nh tạ i Điề u84 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về khoản nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Th tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng ) tiề n lệ phí dân sự sơ thẩm , được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Th đã nộp theo Biên lai thu tiề n số 0001429 ngày 19/6/2019 của Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố Mó ng Cá i . Chị Th đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố M; - Chi cụ c THADS thành phố M; - UBND phườ ng Tr, thành phố M; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Thanh Phương |