vanban.org

Quyết định 134/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự

cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Mạnh H1 và chị Hà Thị H2 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH
———————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:134/2019/QĐST- HNGĐHạ Long, ngày 02 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí, Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 131/2019/TB – TLVDS ngày 10 tháng 4 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm có những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Mai Mạnh H1 - Sinh năm 1978 Địa chỉ: Số 264, đường H, phường T, quận H, TP Hải Phòng.

Hà Thị H2 - sinh năm 1984 Địa chỉ: Phòng 5, chung cư L, tổ 1, khu 4, phường H, TP. H, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Mạnh H1 và chị Hà Thị H2 đều xác nhận vợ chồng có mâu thuẫn và tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Mai Mạnh H1 và chị Hà Thị H2 có 02 con chung lµ

Mai Hà Anh- sinh ngµy 31/12/2000 và Mai Gia M – sinh ngày 12/4/2010. Nay ly hôn anh H1 và chị H2 thống nhất thỏa thuận: cháu Mai Hà A đã trên 18 tuổi, phát triển bình thường về tinh thần và thể chất, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị H2 là người trực tiếp nuôi con chung Mai Gia M đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản và công nợ chung: Anh Mai Mạnh H1 và chị Hà Thị H2 thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.Vợ chồng không có công nợ chung.

Về lệ phí: Anh Mai Mạnh H1 và chị Hà Thị H2 thống nhất chị H2 là người nộp lệ phí ly hôn theo quy định.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH1nh ngày 23 tháng 4 năm 2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự

cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Mạnh H1 và chị Hà Thị H2 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Mai Mạnh H1 và chị Hà Thị H2 có 02 con chung lµ Mai Hà A- sinh ngµy 31/12/2000 và Mai Gia M – sinh ngày 12/4/2010. Nay ly hôn anh H1 và chị H2 thống nhất thỏa thuận: cháu Mai Hà A đã trên 18 tuổi, phát triển bình thường về tinh thần và thể chất,không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị H2 là người trực tiếp nuôi con chung Mai Gia M đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Mai Mạnh H1 có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Mai Mạnh H1 và chị Hà Thị H2 không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết và xác nhận không vay nợ chung đối với cá nhân hay tổ chức nào.

- Về các vấn đề khác: Không;

2. Về lệ phí Tòa án: Chị H1 Thị H2 nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí của việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị H2 đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000859 ngày 10/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Chị H2 đã nộp xong tiền lệ phí của việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ