- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hoa H xin ly hôn Nguyễn Thái H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoa H và anh Nguyễn Thái H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 134/2019/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 23 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 332/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018, thụ lý yêu cầu của bị đơn số 332 b/TB-TLVA ngày 27/3/2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoa H, sinh năm: 1972;
Địa chỉ: Số x đường H, TDP N, phường H, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thái H, sinh năm: 1972;
Địa chỉ: Số x đường H, TDP N, phường H, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoa H và anh Nguyễn Thái H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị H và anh H đều thống nhất vợ chồng có 02 con chung cháu Nguyễn Hoa Q, sinh ngày: 07/8/1994 và Nguyễn Thái Q, sinh ngày: 12/4/2003.
Hiện cháu Q đã trưởng thành và đã có gia đình nên chị H và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Riêng cháu Q chị H và anh H thỏa thuận giao cháu Q cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; anh H có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Q mỗi tháng 3.000.000 đồng, kể từ tháng 7/2019 cho đến khi cháu Q 23 tuổi nếu cháu Q học Đại học. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung; anh Nguyễn Thái H xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện yêu cầu hủy hợp đồng ủy quyền số công chứng 1281, quyển số 03/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26/3/2018; tuyên bố hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng 1283, quyển số 03/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26/3/2018 do công chứng viên Trà Đình P - Phòng Công chứng số x tỉnh Quảng Bình chứng nhận là vô hiệu và yêu cầu chia tài sản là giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, xe ô tô, đồ gỗ trong gia đình.
Đình chỉ việc giải quyết yêu cầu hủy hợp đồng ủy quyền, tuyên bố hợp đồng tặng cho tài sản vô hiệu và yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn .
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hoa H và anh Nguyễn Thái H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn, về án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ anh H phải nộp 150.000 đồng. Hai bên thỏa thuận chị H nộp thay toàn bộ số tiền án phí ly hôn và án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ thay cho anh H. Số tiền án phí chị Nguyễn Thị Hoa H phải nộp được khấu trừ từ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/ 0000721 ngày 04/12/2018,
Hai bên không phải chịu án phí về phân chia tài sản; trả lại cho anh Nguyễn Thái H số tiền 57.387.500 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/ 0000875 ngày 26/3/2019.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS TP Đồng Hới; - UBND phường Đ, Tp Đ; QB - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Hồng Sơn |