- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Trần Bé B với Trần Thanh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Bé B với anh Trần Thanh P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2019/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 20 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 214/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Bé B, sinh năm 1979
Nơi cư trú: ấp P, xã S, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Anh Trần Thanh P, sinh năm 1978
Nơi cư trú: ấp P, xã S, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Bé B với anh Trần Thanh P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Bé B và anh Trần Thanh P có một con chung tên Trần Thành Đ, sinh ngày 12/9/2011. Anh P đồng ý giao cháu Đ cho chị Bé B trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Bé B không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Anh P không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Trần Bé B và anh Trần Thanh P thống nhất trình bày không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bé B tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc tranh chấp ly hôn, được khấu trừ vào số tiền chị Bé B đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số No 0011781 ngày 10/5/2019 nên chị Bé B được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.
3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Tam Bình; - Chi cục THADS huyện Tam Bình; - UBND xã S, huyện Tam Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lâm Văn Năm |