- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn Phạm Thị Kiều O - Lê Thanh Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Kiều O và anh Lê Thanh Q 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2019/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 10 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 204/2019/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 6 năm 2019 về việc “Xin ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kiều O, sinh năm 1992 Địa chỉ: 386 ấp Bình T, xã Tân T, huyện G, tỉnh Bến Tre
- Bị đơn: Anh Lê Thanh Q, sinh năm 1989 Địa chỉ: ấp Bình A, xã Bình T, huyện G, tỉnh Bến Tre Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/7/2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Kiều O và anh Lê Thanh Q 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Kiều O và anh Lê Thanh Q thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn
- Về con chung: Chị Phạm Thị Kiều O và anh Lê Thanh Q có 1 con chung là Lê Phạm Hoàng H, sinh ngày 25/9/2011. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn anh Lê Thanh Q là người trực tiếp nuôi cháu Lê Phạm Hoàng H, chị Phạm Thị Kiều O không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị Phạm Thị Kiều O được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích về mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên đều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Hai bên đều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng chị Phạm Thị Kiều O tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004148 ngày 11 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Chi cục Thi hành án dân sự huyện G hoàn lại cho chị Phạm Thị Kiều O số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện G; - CCTHADS huyện G; - UBND xã Bình T, huyện G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Nguyễn Yến Phƣơng |