- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Đoàn THị THùy T-Trần Hoàng T"
- Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung quyết định số: 126/2019/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện D như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số:134/2019/QĐST-HNGĐ | D, ngày 15 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 236/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Đoàn Thị Thùy D, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Số nhà 25A, Tổ 18, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Long An.
Bị đơn: Anh Trần Hoàng T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Số nhà 25/1, Thôn 9, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Đoàn Thị Thùy D và anh Trần Hoàng T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung: Giao con chung Trần Hoàng Phúc D, sinh ngày 26 tháng 10 năm 2016 cho chị Huỳnh Đoàn Thị Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trần Hoàng T không phải cấp dưỡng nuôi con.
-Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn và thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.
-Về án phí: Chị Huỳnh Đoàn Thị Thùy D chịu án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai thu số AA/2016/0014451 ngày 07 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi thành án dân sự huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Trả lại cho chị Huỳnh Đoàn Thị Thùy D số tiền còn thừa 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND huyện D;
- UBND xã T ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Ngọc Toàn
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN D
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH LÂM ĐỒNG
D, ngày 04 tháng 11 năm 2019 Số: 20/2019/QĐ-SCBSQĐ
QUYẾT ĐỊNH
SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH LÂM ĐỒNG
Xét cần sửa chữa, bổ sung quyết định do lỗi về chính tả trong quyết định số: 126/2019/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Toà án nhân dân huyện D giữa:
Nguyên đơn: Chị Ka Kim Tuyến, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Số nhà 87, Thôn 2, xã T Châu, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Anh K’Đển, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Số nhà 100, Thôn 2, xã T Châu, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
QUYẾT ĐỊNH:
Sửa chữa, bổ sung quyết định số: 126/2019/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện D như sau:
Tại dòng thứ 09,10 từ trên xuống, trang 2 của quyết định đã ghi: “Đồng. Trả lại cho chị Ka Kim Tuyến số tiền còn thừa 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng)”.
Nay sửa chữa, bổ sung như sau: “Đồng. Trả lại cho chị Ka Kim Tuyến số tiền còn thừa 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng)”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện D; - Chi cục thi hành án dân sự huyện D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Ngọc Toàn |