- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định lý hôn giữa anh Phạm Đinh N và chị Phạm Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đình N và chị Phạm Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2018/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 29 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 226/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Đình N - Sinh năm 1973
Địa chỉ:Thôn k, xã TV, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Chị Phạm Thị L - Sinh năm 1976
Địa chỉ: Thôn M, xã TV, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 144 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đình N và chị Phạm Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đình N và chị Phạm Thị L;
Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng cháu Phạm Thị H, sinh ngày 21/9/2003, anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu H cùng chị Lý mỗi tháng 1.000.000đ, kể từ tháng 8 năm 2018 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi,vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con, anh N được quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở;
Về tài sản: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng, anh N phải chịu 50% án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ,Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, anh N nộp toàn bộ án phí là 300.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai số 0005158 ngày 16/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa,anh N đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Triệu Sơn; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - UBND xã Thọ Vực; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |