vanban.org

Quyết định 134/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Nam B và chị Lê Kiều L.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lê Nam B và chị Lê Kiều L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Nam B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với chị Lê Kiều L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Nam B và chị Lê Kiều L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI , TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2018/QĐST- HNGĐĐầm Dơi, ngày 09 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 382/2018/TLST-VDS ngày 01 tháng 8 năm 2018 giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Lê Nam B, sinh năm 1974

- Chị Lê Kiều L, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: Ấp T Th B, xã T A Kg N, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.

Căn cứ vào Điều 212 Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Nam B và chị Lê Kiều L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Nam B và chị Lê Kiều L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 2 con chung tên Lê Khãi M. sinh ngày 13/3/2004 và Lê Hoàng M, sinh ngày 14/9/2005. Sau khi ly hôn anh chị tự thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ người khác, người khác nợ lại: Anh Lê Nam B và chị Lê Kiều L xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Lê Nam B phải chịu 75.000 đồng, chị Lê Kiều L phải chịu 75.000 đồng. Ngày 01 tháng 8 năm 2018 anh B và chị L mỗi người đã dự nộp 150.000 đồng tại các biên lai thu tiền số 0010207, 0010208 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, đối trừ anh B và chị L mỗi người được nhận lại 75.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ