- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quân Thị H và anh Bùi Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2018/QĐST - HNGĐ | Hưng Hà, ngày 02 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 174/2018/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Quân Thị H, sinh n¨m 1980 Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Bùi Văn S, sinh n¨m 1981 Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quân Thị H và anh Bùi Văn S. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Quân Thị H và anh Bùi Văn S thuËn t×nh ly h«n. 2.2. VÒ nuôi con chung: Chị H, anh S có 03 con chung là Bùi Tuấn Dũng, sinh ngày 09-11-2010; Bùi Tuấn Kiệt, sinh ngày 27-8-2012 và Bùi Khánh Nhi, sinh ngày 11-12-2015. Anh S, chị H thỏa thuận để anh S trực tiếp nuôi hai cháu Bùi Tuấn Dũng và Bùi Tuấn Kiệt, chị H trực tiếp nuôi cháu Bùi Khánh Nhi; anh S, chị H không phải góp cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh S, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về chia tài sản: Anh S, chị H không có tài sản chung. 2.4. Về án phí: Chị Quân Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị H đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005216 ngày 18-6-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Hoàn trả chị Quân Thị H số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. *Nơi nhận:
| - Các đương sự; - Viện kiểm sát huyện Hưng Hà; - Chi cục THADS huyện Hưng Hà; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hà |