- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Loan - Điệp : Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị Kim L và anh Cao Xuân Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B- LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________________ Số: 134/2018/QĐST-HNGĐ | B, ngày 12 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 13/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lƣu Thị Kim L, sinh năm: 1989
Địa chỉ: Thôn 13, xã K, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Anh Cao Xuân Đ, sinh năm: 1980
Địa chỉ: Thôn 13, xã K, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Vợ chồng ông Cao Văn N, sinh năm: 1961 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1959.
Địa chỉ: Thôn 13, xã K, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 217, Điều 218, Điều 219 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị Kim L và anh Cao Xuân Đ.
2- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Về quan hệ hôn nhân:
Chị Lưu Thị Kim L và anh Cao Xuân Đ thuận tình ly hôn.
2.2- Về con chung:
Giao 02 con chung là cháu Cao Đức C, sinh ngày 24/8/2008 và cháu Cao Đức Duy M, sinh ngày 02/3/2011 cho anh Cao Xuân Đ có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến đủ tuổi thành niên.
Chị Lưu Thị Kim L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
2.3- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lưu Thị Kim L và anh Cao Xuân Đ trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4- Đình chỉ yêu cầu chia công sức đóng góp của chị Lưu Thị Kim L đối với vợ chồng ông Cao Văn N, bà Nguyễn Thị H.
Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Chị Lưu Thị Kim L có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự trên theo thủ tục chung, mặc dù việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp.
2.5- Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
Chị Lưu Thị Kim L phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0005082 ngày 29 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Chị Lưu Thị Kim L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0005082 ngày 29 tháng 01 năm 2018 và 5.000.000đ (Năm triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0005243 ngày 30 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND, TAND tỉnh Lâm Đồng; -VKSND, Chi cục THADS huyện B; -UBND xã K, huyện B; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Đức Trƣờng |