vanban.org

Quyết định 134/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 30/08/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đoàn Văn C và Bà Trần Thị L (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 21, quyển số 01 do Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện P, tỉnh T cấp ngày 05 tháng 10 năm 2002).

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Văn C và Bà Trần Thị L thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đoàn Văn C và Bà Trần Thị L (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 21, quyển số 01 do Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện P, tỉnh T cấp ngày 05 tháng 10 năm 2002).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2017/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 30 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 133/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2017, giữa:

- Nguời yêu cầu: Ông Đoàn Văn C– Sinh năm: 1976.

- Ngƣời yêu cầu: Bà Trần Thị L– Sinh năm: 1975.

Cùng địa chỉ: Tổ 92 phường A ,quận S, TP. Đ.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đoàn Văn C và Bà Trần Thị L (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 21, quyển số 01 do Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện P, tỉnh T cấp ngày 05 tháng 10 năm 2002).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Văn C và Bà Trần Thị L thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Giao cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đoàn Văn Hoài L, sinh ngày 22/10/2002; ông C không cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản: Ông Đoàn Văn C và Bà Trần Thị L xác định vợ chồng không có.

- Về quan hệ nợ chung: Ông Đoàn Văn C và Bà Trần Thị L xác định vợ chồng không có.

- Án phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Đoàn Văn C và bà Trần Thị L phải chịu mỗi người 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sựu quận S, thành phố Đ theo biên lai số 1868 ngày 10/8/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ