- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA HUỲNH THỊ THU T VÀ HUỲNH VĂN D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Bà Huỳnh Thị Thu T – Sinh năm 1990; Trú tại: : tổ B, phường HA, quận CL, TP Đà Nẵng và ông Bùi Văn Đ – sinh năm 1991; Trú tại: tổ A, phường HHB, quận LC, TP Đà Nẵng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 224/2017/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thu T – Sinh năm 1990 Trú tại: tổ B, phường HA, quận CL, TP Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Bùi Văn Đ – sinh năm 1991. Trú tại: tổ A, phường HHB, quận LC, TP Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Bà Huỳnh Thị Thu T – Sinh năm 1990; Trú tại: : tổ B, phường HA, quận CL, TP Đà Nẵng và ông Bùi Văn Đ – sinh năm 1991; Trú tại: tổ A, phường HHB, quận LC, TP Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Thu T và ông Bùi Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Huỳnh Thị Thu T nuôi con chung Bùi Văn Q – sinh ngày: 20.8.2011. Ông Bùi Văn Đ không cấp dưỡng tiền nuôi con chung Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các bên đương sự xác nhận không có.
- Án phí hôn nhân & gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Huỳnh Thị Thu T tự nguyện nộp, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007091 ngày 27.6.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận LC, TP Đà Nẵng.Bà Huỳnh Thị Thu T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - CCTHADS quận Liên Chiểu; - UBND phường HHB, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU Thẩm Phán Phạm Thị Thanh Thủy |