- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!VĨNH!YÊN! !!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! TỈNH!VĨNH!PHÚC! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2017/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Yên, ngày 14 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự lý số: 161/2017/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2017 giữa: !!!!!!!Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nguyệt A, sinh năm 1983;
Bị đơn: Anh Bùi Minh D, sinh năm 1980;
Đều có địa chỉ: Phố A, phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 04 tháng 8 năm 2017;
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nguyệt A và anh Bùi Minh D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Nguyệt A được quyền chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Bùi Thị Mai L, sinh ngày 13/11/2007 và cháu Bùi Thị Kim N, sinh ngày 19/8/2014; anh Bùi Minh D được quyền chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Bùi Minh T, sinh ngày 10/11/2009 (hiện các cháu L, N và T đang ở với chị A); anh Bùi Minh D tự nguyện cấp dưỡng nuôi các cháu L và N mỗi tháng là 1.500.000đ/01 cháu, 02 cháu là 3.000.000đ (Ba triệu đồng); thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2017 cho đến khi lần lượt các cháu L, N đủ 18 tuổi.
Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, vay nợ, công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Nguyệt A tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: AA/2016/0000043 ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị Nguyệt A 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
- Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Minh D tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi!nhận:!
!!!!!!!THẨM!PHÁN!!
- Viện kiểm sát thành phố Vĩnh Yên;
!
- Chi cục Thi hành án thành phố Vĩnh Yên;
!
- UBND phường B, thành phố V (ĐKKH ngày 27/12/2006);
Đã ký
- Các đương sự trong vụ án;
!
- Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng.!
!
!!!!!!!!!Đỗ!Thế!Bình!!