vanban.org

Quyết định 134/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Viết T và chị Thân Thị L. 2.

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Viết T, sinh năm 1973 Địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện Y, tỉnh B. Bị đơn: Chị Thân Thị L, sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện Y, tỉnh B. 3. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a.Về con chung: Chị L nuôi hai cháu là Nguyễn Viết T A, sinh tháng 10/2001, Nguyễn Thị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lệ - Thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Viết T và chị Thân Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 16 Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số Quy đ…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN DŨNG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2017/QĐST-HNGĐYên Dũng, ngày 25 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 180/2017/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017 giữa: -Nguyên đơn: Anh Nguyễn Viết T, sinh năm 1973 Địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện Y, tỉnh B. -Bị đơn: Chị Thân Thị L, sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện Y, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 16 Nghị quyết số: 01/2012/NQ - HĐTP ngày 13/6/2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Viết T và chị Thân Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Viết T, sinh năm 1973 Địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện Y, tỉnh B.

- Bị đơn: Chị Thân Thị L, sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện Y, tỉnh B. 3. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a.Về con chung: Chị L nuôi hai cháu là Nguyễn Viết T A, sinh tháng 10/2001, Nguyễn Thị H, sinh tháng 01/2007, anh T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho mỗi cháu là 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 11/2017 cho đến khi hai cháu A và H đủ 18 tuổi. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở. b.Về tài sản chung và công nợ: Anh T và chị L tự giải quyết. c.Về án phí: Anh T chịu cả 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (gồm 50% án phí DSST ly hôn và 50% mức án phí DSST về nghĩ vụ cấp dưỡng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số AA/2010/000989 ngày 06/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. 4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ