- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đổng Thị Thu N và anh Nguyễn Hồng Â. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2017/QĐST-HNGĐ | L, ngày 03 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 290/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 04 năm 2017 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đổng Thị Thu N , sinh năm 1981. Địa chỉ: Số 253/7, ấp A, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng Â, sinh năm 1980. Địa chỉ: 162A, khu n, ấp m, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đổng Thị Thu N và anh Nguyễn Hồng Â. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Hồng Anh Th, sinh ngày 09/12/2005. Chị N và anh  thỏa thuận giao cháu Th cho anh  trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm thời chị N không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị N có quyền đến thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Chị Đổng Thị Thu N tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 006295 ngày 24/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Hoàn trả cho chị N 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T.Đồng Nai; - VKSND H.L; - THA H.L; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh Hoa |