- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Bùi Thị T xin ly hôn với anh Bùi Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn Q 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:134/2017/QĐST-HNGĐ | Lạc Sơn, ngày 20 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 174A/2017/TLST-LH ngày 04 tháng 10 năm 2017, giữa chị Nguyễn Thị T , sinh năm 1990, địa chỉ: xómVổ, xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình và anh Bùi Văn Q , sinh năm 1987, địa chỉ: xóm Vổ, xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn Q 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị T và anh Q thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao cháu Bùi Huyền Nh, sinh ngày 19/4/2015 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến năm 18 tuổi; Giao cháu Bùi Huyền L, sinh ngày 05/11/2009 cho anh Bùi Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến năm 18 tuổi. Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Hai bên có quyền đi lại thăm con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị T và anh Q xác nhận không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Chị T và anh Q xác nhận không có công nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T và anh Q phải nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí. Chị T đã nộp 300.000đ dự phí theo biên lai số 0004213 ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn, nay chị T được hoàn lại 150.000 đồng dự phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân huyện Lạc Sơn; - UBND xã Ân Nghĩa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Cƣơng |