vanban.org

Quyết định 134/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Kiều O và anh Phạm Huy C. 2.

Về con chung: chị Bùi Thị Kiều O và anh Phạm Huy C thỏa thuận: Giao Phạm Bùi Doanh D, sinh ngày 09/6/2005 cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng (nguyện vọng của cháu Doanh D được sống với mẹ), anh C không cấp dưỡng nuôi con. Giao Phạm Bùi Khánh H, sinh năm 15/02/2008 cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng (nguyện … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Kiều O và anh Phạm Huy C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2017/QĐST-HNGĐBình Tân, ngày 21 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 209/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2017, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kiều O, sinh năm 1986. HKTT: ấp T, xã Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Tạm trú: ấp P, xã B, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. 2. Bị đơn: Anh Phạm Huy C, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. 3. Con trên 07 tuổi: 3.1 Cháu Phạm Bùi Doanh D, sinh ngày 09/6/2005. 3.2 Cháu Phạm Bùi Khánh H, sinh năm 15/02/2008. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Kiều O và anh Phạm Huy C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Bùi Thị Kiều O và anh Phạm Huy C thỏa thuận: Giao Phạm Bùi Doanh D, sinh ngày 09/6/2005 cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng (nguyện vọng của cháu Doanh D được sống với mẹ), anh C không cấp dưỡng nuôi con. Giao Phạm Bùi Khánh H, sinh năm 15/02/2008 cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng (nguyện vọng của cháu Khánh H được sống với cha), chị O không cấp dưỡng nuôi con. Anh Phạm Huy C có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Phạm Bùi Doanh D được sống chung với chị Bùi Thị Kiều O. Chị Bùi Thị Kiều O có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Phạm Bùi Khánh H được sống chung với anh Phạm Huy C. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; đồng thời người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về quan hệ tài sản: không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Bùi Thị Kiều O tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ số tiền chị O đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0015008 ngày 30/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, vậy chị O được nhận lại số tiền thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải chịu thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ