- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông M xin ly hôn với bà S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Văn M và bà Lê Thị Kim S.
- Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1337/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố B, ngày 29 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 1964/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1966.
Địa chị: 175/1, Khu phố Nhất Hoà, phường H, thành phố B, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Kim S, sinh năm 1963.
Địa chỉ: 52B/1, Khu phố Nhất Hoà, phường H, thành phố B, tỉnh Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 5, 6, 8, 40 Luật hôn nhân và gia đình năm 1986;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58 và khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Văn M và bà Lê Thị Kim S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự về việc thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Anh T, sinh năm 1989, và cháu Nguyễn Thị Phương M, sinh năm 1995. Do các cháu đã trên 18 tuổi, đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về Nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án phải giải quyết.
- Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn M tự nguyện nộp 150.000đồng án phí HNGĐ, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai số 0006675 ngày 22/09/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Hoàn trả cho ông M 150.000đ
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. BH; - UBND phường (xã) nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đồng Thị Hồng |