vanban.org

Quyết định 1336/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn v sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Nguyễn Hồng T thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Ho ng T, sinh ngày 23/12/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuan tinh ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn v sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí v Lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân v Gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1336/2019/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 13 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 v Điều 116 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014;

Căn cứ Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Thi h nh án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật Phí v Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1087/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Hồng T, sinh năm 1987

Thường trú: khu phố Long H, phường Long Thạnh M, Quận A, Th nh phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: khu phố A, phường Linh C, quận Thủ Đ, Th nh phố Hồ Chí M.

2. Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1991

Địa chỉ: khu phố Phước T, phường Long B, Quận C, Th nh phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ biên bản hòa giải đo n tụ không th nh ngày 05/11/2019.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Nguyễn Hồng T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Ho ng T, sinh ngày 23/12/2016.

Bà Nguyễn Thị Cẩm T trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 23/12/2016, ông Tân cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu đồng).

Thực hiện v o ng y cuối cùng của mỗi tháng bắt đầu từ tháng 11/2019 cho đến khi người con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ khi bà Nguyễn Thị Cẩm T có đơn yêu cầu thi h nh án về số tiền cấp dưỡng nuôi con nếu ông Nguyễn Hồng T không thực hiện đúng nghĩa vụ cấp dưỡng như trên thì hàng tháng ông Nguyễn Hồng T còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về t i sản chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Nguyễn Hồng T xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Nguyễn Hồng T xác định không có.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm ng n) đồng bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Nguyễn Hồng T chịu.

Việc thuận tình ly hôn v thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đo n tụ không th nh ngày 05/11/2019 l ho n to n tự nguyện v không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ng y, kể từ ng y lập biên bản hòa giải đo n tụ không th nh, không có đương sự n o thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn v sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Nguyễn Hồng T thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Ho ng T, sinh ngày 23/12/2016.

Bà Nguyễn Thị Cẩm T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người con chung tên Nguyễn Ho ng T, sinh ngày 23/12/2016. Ông Nguyễn Hồng T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng. Thực hiện vào ngày cuối cùng của mỗi tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi người con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, cha m v n có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa th nh niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m không ai được cản tr . Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản tr ho c gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu To án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, m ho c cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

Kể từ khi bà Nguyễn Thị Cẩm T có đơn yêu cầu thi h nh án về số tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu ông Nguyễn Hồng T không thực hiện đúng nghĩa vụ cấp dưỡng như trên thì h ng tháng ông Nguyễn Hồng T còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền v thời gian chưa thi h nh án.

1.3 Về t i sản chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Nguyễn Hồng T xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4 Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Nguyễn Hồng T xác định không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm ng n) đồng bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Nguyễn Hồng T chịu. Được trừ v o số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ng n) đồng bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Nguyễn Hồng T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2019/0003941 ngày 14/10/2019 của Chi cục Thi h nh án Dân sự quận Thủ Đức. Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Nguyễn Hồng T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định n y có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban h nh v không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án ho c bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b v 9 Luật thi h nh án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ