- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1333/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 25 tháng 4 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐTHỦ ĐỨC, THÀNH PHỐHỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, Điều 81 82, 83, 85 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý sơ thẩm số 324/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2021 về việc “Thuận tình ly hôn” giữa những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Tuyết A, sinh năm 1984
- Ông Lâm Bình T, sinh năm 1982
Cùng HKTT:Số 59 Đường X, Khu phố Y, phường C, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo qui định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự đang cư trú tại thành phố Thủ Đức nên việc dân sự này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 60, quyển số 01/2008 ngày 14/5/2008 tại UBND phường C, Quận Z nay là thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân giữa ông Lâm Bình T và bà Nguyễn Tuyết A là hợp pháp.
Căn cứ theo Đơn yêu cầu, các bản tự khai và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, nhận thấy:
Quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà A là tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp. Trong đời sống vợ chồng, ông T và bà A phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn tình cảm, không thể giải quyết hết trách nhiệm giữa vợ chồng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả ông T và bà A tự nguyện thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải đoàn tụ, ông T và bà A không mong muốn được đoàn tụ vợ chồng và thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và công nhận sự thỏa thuận của ông, bà:
- Về con chung: Ông Lâm Bình T và bà Nguyễn Tuyết A cùng thừa nhận có 02 con chung tên là Lâm Như D, sinh ngày 01/4/2010 và Lâm N, sinh ngày 07/02/2019. Ông T và bà A thỏa thuận giao 02 con chung cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Lâm Bình T cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 3.000.000 đồng/tháng (tổng cộng là 6.000.000 đồng/tháng) cho đến khi con chung thành niên và tự lập hoặc được thay đổi, chấm dứt theo quy định của pháp luật. Giao tiền từ ngày 10 đến ngày 13 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 4/2022 trở đi.
Thi hành án dưới sự giám sát của Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Không ai có quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 và điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Về tài sản chung: Ông Lâm Bình T và bà Nguyễn Tuyết A xác nhận không có.
Xét sự nội dung thỏa thuận trên của đương sự là không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15/4/2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm Bình T và bà Nguyễn Tuyết A thuận tình ly hôn. Quyền và nghĩa vụ vợ chồng giữa ông T và bà A theo Giấy chứng nhận kết hôn số 60, quyển số 01/2008 ngày 14/5/2008 tại UBND phường C, Quận Z nay là thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, được chấm dứt kể từ ngày 25/4/2022.
- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Tuyết A được quyền trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung là Lâm Như D, sinh ngày 01/4/2010 và Lâm N, sinh ngày 07/02/2019.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Lâm Bình T cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 3.000.000 đồng/tháng (tổng cộng là 6.000.000 đồng/tháng) cho đến khi con chung thành niên và tự lập hoặc được thay đổi, chấm dứt theo quy định của pháp luật. Giao tiền từ ngày 10 đến ngày 13 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 4/2022 trở đi.
Thi hành án dưới sự giám sát của Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Không ai có quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 và điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lâm Bình T và bà Nguyễn Tuyết A không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết trong vụ án này.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Lâm Bình T tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0025824 ngày 25/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Tđã nộp đủ lệ phí
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức; - VKSND thành phố Thủ Đức; - UBND phường C, thành phố Thủ Đức; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Thị Thu |