vanban.org

Quyết định 1330/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Hồng T và ông Trần Đăng T1.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hồng T và ông Trần Đăng T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là Trần Vân A, sinh ngày 16/7/2008 hiện đã đủ 18 tuổi, các bên không yêu cầu xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng T - Trần Đăng T1 - Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Hồng T và ông Trần Đăng T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1330/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 10 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1176/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh ngày 08/08/1981; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, Cục C về trật tự xã hội cấp ngày 12/8/2021. Địa chỉ: Tổ A, khu phố C (nay là khu phố I) phường L, thành phố Đ.

- Bị đơn: Ông Trần Đăng T1, sinh ngày 20/11/1980; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, Cục C về trật tự xã hội cấp ngày 12/8/2021. Địa chỉ: Tổ A, khu phố C (nay là khu phố I), phường L, thành phố Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tụng dân sự; Căn cứ vào các 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật nhân và đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Hồng T và ông Trần Đăng T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hồng T và ông Trần Đăng T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là Trần Vân A, sinh ngày 16/7/2008 hiện đã đủ 18 tuổi, các bên không yêu cầu xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng T2 tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà T2 đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008552 ngày 14/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ (nay là Thi hành án dân sự thành phố Đ). Hoàn trả cho bà T2 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ