vanban.org

Quyết định 1330/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi M. T và bà Trần Thị D. T thuận tình ly hôn; Giấy chứng nhận kết số số 148/2020 ngày 20/10/2020 do Ủy ban nhân dân phường Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông T, bà T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1330/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ

sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia

đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1170/2025/TLST-

HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Bùi M. T, sinh năm 1992.

Địa chỉ: 606/32/16 đường X, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Trần Thị D. T, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Ấp H, phường V, Thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của

đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Bùi M. T và bà Trần Thị D. T tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy

ban nhân dân phường B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 148/2020 ngày 20/10/2020. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông Bùi M. T và bà Trần Thị D. T là hợp pháp.

Cuộc sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cải vã do khác biệt về tính

cách, lối sống. Xét thấy ông Bùi M. T và bà Trần Thị D. T không còn duy trì được mục đích hôn nhân nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông, bà là có cơ sở.

Về con chung: Ông Bùi M. T và bà Trần Thị D. T 01 con chung tên Bùi T.

N, sinh ngày 22/01/2021. Ông Bùi M. T và bà Trần Thị D. T thoả thuận giao con chung cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, bà T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Ông Bùi M. T và bà Trần Thị D. T khai không có.

Về nợ chung: Ông Bùi M. T và bà Trần Thị D. T khai không có.

Ngày 11 tháng 12 năm 2025, Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí

Minh đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và công nhận sự thỏa thuận của các đương sự để có cơ sở giải quyết vụ việc;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành

và công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi M. T và bà Trần Thị D. T thuận tình ly hôn;

Giấy chứng nhận kết số số 148/2020 ngày 20/10/2020 do Ủy ban nhân dân phường

B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Bùi M. T và bà Trần Thị D. T không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Bùi T. N, sinh ngày 22/01/2021. Giao con

chung cho ông Bùi M. T trực tiếp nuôi dưỡng, bà Trần Thị D. T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được

cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người

không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại

Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình: Mỗi người phải nộp 150.000 đồng và được trừ

vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông Bùi M. T và bà Trần Thị D. T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E, số 0038920 ngày 17/11/2025 tại Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Bùi M. T và bà Trần Thị D. T đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự được thi hành

theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ