vanban.org

Quyết định 133/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lan H và anh Đỗ Công T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Lan H và anh Đỗ Công T đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là cháu Đỗ Hương N, sinh ngày 12/10/2007 và cháu Đỗ Tuấn N, sinh ngày 24/11/2013. Khi ly hôn chị H nuôi hai cháu, anh T cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000đ/ hai cháu/tháng kể từ tháng 7 nă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lan H và anh Đỗ Công T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HB
TỈNH HB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133 /QĐST-HNGĐTP. HB, ngày 02 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 157/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2019, giữa:

- Chị Nguyễn Thị Lan H, sinh năm 1981. Là nguyên đơn. ĐKHKTT: Tổ 09, phường ĐT, thành phố HB, tỉnh HB. Chỗ ở hiện tại: Ngõ 02, đường Trần Quốc Toản, xóm 09, xã SN, TP HB, tỉnh HB.

- Anh Đỗ Công T, sinh năm 1978. Là bị đơn. ĐKHKTT: Xóm T, xã TĐ, huyện CM, thành phố HN. Chỗ ở hiện tại: Số 10, đường Chi Lăng, xóm 8, xã SN, TP HB, tỉnh HB. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lan H và anh Đỗ Công T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Lan H và anh Đỗ Công T đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Đỗ Hương N, sinh ngày 12/10/2007 và cháu Đỗ Tuấn N, sinh ngày 24/11/2013. Khi ly hôn chị H nuôi hai cháu, anh T cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000đ/ hai cháu/tháng kể từ tháng 7 năm 2019 cho đến khi các cháu trưởng thành.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Lan H phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nay được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị H đã nộp theo biên lai số 0001978 ngày 11/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố HB, nay không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ