vanban.org

Quyết định 133/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị H và anh Nguyễn Công H1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Thái Thị H và anh Nguyễn Công H1 có 02 con chung là cháu Nguyễn Công Thái S, sinh ngày 19/7/2010, Nguyễn Nhã U, sinh ngày 07/12/2013. Chị H và anh H1 thỏa thuận giao cháu Nguyễn Công Thái S, Nguyễn Nhã U cho anh H1 nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị H và anh Nguyễn Công H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐP
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2020/QĐST-HNGĐĐP, ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 194/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thái Thị H, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Cụm 11, xã T, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Công H1, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Cụm 11, xã T, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị H và anh Nguyễn Công H1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Thái Thị H và anh Nguyễn Công H1 có 02 con chung là cháu Nguyễn Công Thái S, sinh ngày 19/7/2010, Nguyễn Nhã U, sinh ngày 07/12/2013. Chị H và anh H1 thỏa thuận giao cháu Nguyễn Công Thái S, Nguyễn Nhã U cho anh H1 nuôi cho đến khi cháu S, cháu U đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Thái Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Công H1 mỗi tháng 3.000.000 đồng (trong đó cấp dưỡng nuôi cháu S 1.500.000 đồng/01 tháng, cấp dưỡng nuôi cháu U 1.500.000 đồng/01 tháng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 10 năm 2020 cho đến khi cháu S và cháu U đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Chị Thái Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức với hai bên gia đình: Chị Thái Thị H và anh Nguyễn Công H1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Thái Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014547 ngày 03 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ